Sự khác biệt giữa hộ chiếu và thị thực

Sự khác biệt giữa hộ chiếu và thị thực

Nhiều người cho rằng visa và hộ chiếu là giống nhau, nhưng đây là hai loại giấy tờ riêng biệt bắt buộc phải có khi mọi người đi du lịch quốc tế. Một số quốc gia có thỏa thuận thị thực cho phép công dân của họ đi du lịch miễn thị thực, nhưng bất kỳ ai đi du lịch đến quốc gia khác đều phải có hộ chiếu trong hầu hết các trường hợp.

Sự khác biệt giữa Hộ chiếu và Thị thực

Có một số khác biệt đáng kể giữa hộ chiếu và thị thực:

Hộ chiếu (Passport) Visa (Thị Thực)
Hộ chiếu là giấy thông hành quốc gia được sử dụng làm giấy tờ tùy thân. Thị thực thường được đính kèm với hộ chiếu như một giấy phép nhập cảnh vào một quốc gia nước ngoài khác.
Hộ chiếu được cấp bởi quốc gia sinh hoặc quốc gia cư trú hiện tại của bạn. Thị thực được cấp bởi Đại sứ quán / Lãnh sự quán đại diện cho nước ngoài.
Hộ chiếu là bắt buộc trong hầu hết các trường hợp khi bạn nhập cảnh vào nước ngoài. Không cần thị thực khi có hiệp định tạo điều kiện cấp thị thực giữa hai quốc gia.
Hộ chiếu thường có giá trị từ 5 đến 10 năm. Thị thực thường có giá trị trong vài ngày đến vài tháng.
Hộ chiếu hợp lệ từ một quốc gia là đủ để đi du lịch. Cần có thị thực từ mỗi quốc gia đến để nhập cảnh.

Có những loại hộ chiếu nào?

Các loại hộ chiếu khác nhau được cấp tùy thuộc vào nhu cầu và tình huống của bạn:

  • Một hộ chiếu thông thường. Đây là hộ chiếu quốc gia điển hình được cấp cho hầu hết công dân của một quốc gia.
  • Một hộ chiếu dịch vụ.  Loại hộ chiếu này được cấp cho các quan chức chính phủ và những người phụ thuộc của họ đi du lịch vì các mục đích liên quan đến công việc.
  • Hộ chiếu ngoại giao. Hộ chiếu ngoại giao được cấp cho các nhà ngoại giao và những người phụ thuộc của họ để đi lại và cư trú quốc tế, thường là để phục vụ nhiệm vụ nhà nước. Tuy nhiên, việc có loại hộ chiếu này không đương nhiên có nghĩa là được miễn trừ ngoại giao; các đặc quyền dành cho các nhà ngoại giao được thảo luận với nước sở tại.
  • Hộ chiếu khẩn cấp. Hộ chiếu khẩn cấp được cấp trong trường hợp ai đó bị mất hoặc bị đánh cắp hộ chiếu và họ cần hộ chiếu nhanh để đi lại quốc tế. Loại hộ chiếu này thường là tạm thời cho đến khi hộ chiếu thông thường đã sẵn sàng.
  • Hộ chiếu tập thể. Những hộ chiếu du lịch này được cấp cho các chuyến du lịch theo nhóm, tức là học sinh đi du lịch cho một chuyến đi học.
  • Hộ chiếu gia đình. Hộ chiếu gia đình được cấp cho một gia đình và được sử dụng làm giấy thông hành chung. Vì vậy, ví dụ, có một người mang hộ chiếu và các thành viên khác trong gia đình được bao gồm trong tài liệu. Điều này thường xảy ra với cha mẹ và con nhỏ của họ, nhưng ngày nay, không nhiều quốc gia cấp hộ chiếu và yêu cầu giấy thông hành riêng cho từng thành viên trong gia đình.

Các tài liệu du lịch khác

Một số quốc gia phát hành giấy tờ có mục đích tương tự như hộ chiếu nhưng là giấy tờ thông hành cụ thể như:

  • Giấy thông hành tị nạn. Giấy thông hành tị nạn được cấp cho những cá nhân thuộc diện “tị nạn” và không thể sử dụng hộ chiếu quốc gia trước đây của họ. Mỗi quốc gia cung cấp dịch vụ tị nạn sẽ cấp giấy thông hành cho người tị nạn, nhưng những cá nhân được công nhận là người tị nạn theo Công ước Geneva thường nhận được một loại giấy tờ thống nhất.
  • Giấy thông hành Interpol. Giấy thông hành này được cấp cho các sĩ quan Interpol để giúp việc đi lại quốc tế dễ dàng hơn khi điều tra tội phạm xuyên quốc gia.
  • Giấy chứng minh danh tính. Tài liệu này được cấp cho các cá nhân không phải là công dân cư trú, thường là do không quốc tịch. Ví dụ điển hình của tài liệu này là “hộ chiếu Nansen”.
  • Giấy phép đi lại. Các quốc gia riêng lẻ cấp giấy phép đi lại để giúp cư dân của các quốc gia đó đi lại dễ dàng hơn, những người không thể sử dụng hộ chiếu của họ do hoàn cảnh cá nhân. Các tài liệu này bao gồm:
    • Giấy phép tái nhập cảnh Nhật Bản.
    • Giấy phép tái nhập cảnh Hoa Kỳ.
    • Úc Immicard.
  • Giấy thông hành Trung Quốc. Giấy thông hành của Trung Quốc do Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa cấp thay cho hộ chiếu thông thường.

Các loại thị thực khác nhau

Có một số loại thị thực bạn có thể xin tùy thuộc vào lý do đi du lịch của bạn:

  • Thị thực du lịch. Thị thực du lịch thường được cấp cho 30 ngày đến 90 ngày để đến thăm một quốc gia cụ thể như một điểm đến du lịch. Một số quốc gia cấp thị thực du lịch lên đến 10 năm nhưng với thời hạn nhập cảnh.
  • Visa quá cảnh. Thị thực quá cảnh được cấp chỉ để cho phép khách du lịch quá cảnh qua một quốc gia trong khi họ chờ đợi các chuyến bay nối chuyến – thị thực này thường chỉ có giá trị trong 24 giờ, nhưng nó có thể được cấp trong mười ngày đến hai tuần.
  • Thị thực công tác. Thị thực này được cấp để hoạt động kinh doanh ở nước ngoài – hiệu lực của nó tùy thuộc vào quốc gia và loại hình kinh doanh; nó có thể kéo dài trong vài tháng.
  • Thị thực y tế. Thị thực y tế được cấp khi du khách cần đến một quốc gia khác để tìm kiếm trợ giúp y tế – thời hạn của thị thực phụ thuộc vào tình trạng của bệnh nhân.
  • Visa du học. Thị thực sinh viên được cấp cho những sinh viên muốn hoàn thành chương trình học ở nước ngoài – thị thực sinh viên có giá trị trong suốt thời gian của chương trình học.
  • Thẻ làm việc. Thị thực lao động được cấp cho các cá nhân làm việc tại một quốc gia khác; thị thực thường có giá trị trong thời hạn của hợp đồng làm việc nhưng có thể được gia hạn.
  • Thị thực kỳ nghỉ làm việc. Thị thực kỳ nghỉ làm việc thường có giá trị trong một hoặc hai năm, cho phép các cá nhân đến một quốc gia với tư cách là khách du lịch và làm việc trong các ngành cụ thể.
  • Visa hành hương. Thị thực hành hương được cấp cho các chuyến đi tôn giáo như hành hương Hajj.
  • Thị thực hưu trí. Loại thị thực này được cấp cho những người trong độ tuổi nghỉ hưu và có đủ khả năng tự trang trải cuộc sống ở một quốc gia khác để trải qua những năm tháng vàng son của họ.
  • Thị thực nhập cưThị thực nhập cư cho phép một người khác có được thường trú nhân ở một quốc gia khác.

Hộ chiếu mạnh và yếu nhất trên thế giới

Tính đến năm 2022, hộ chiếu mạnh nhất là hộ chiếu Nhật Bản miễn thị thực nhập cảnh vào hầu hết các quốc gia . Mặt khác, hộ chiếu yếu nhất được cấp bởi Afghanistan, chỉ có 26 quốc gia miễn thị thực.

Các quốc gia dễ dàng nhất và khó xin thị thực nhất

Một số quốc gia dễ xin thị thực nhất bao gồm:

  • Lithuania- với tỷ lệ từ chối là 1,3%
  • Estonia- với tỷ lệ từ chối là 1,6%
  • Phần Lan- với tỷ lệ từ chối là 1,7%
  • Iceland- với tỷ lệ từ chối là 1,7%
  • Latvia- với tỷ lệ từ chối là 2,1%

Các quốc gia khó xin thị thực nhất là:

  • Bắc Triều Tiên
  • Somalia
  • Afghanistan
  • Ả Rập Saudi
  • Bhutan

Làm cách nào để nhận được thị thực nếu tôi cần?

Bạn phải nộp đơn xin thị thực tại đại sứ quán hoặc lãnh sự quán của quốc gia bạn muốn đến để được cấp thị thực. Nói chung, để có được thị thực, bạn cần phải có hộ chiếu hợp lệ ít nhất ba tháng sau ngày khởi hành của bạn – vì vậy hãy đảm bảo trước tiên bạn có hộ chiếu và sau đó nộp đơn xin thị thực.

Điều gì sẽ xảy ra sau khi tôi nhận được Visa?

Nếu bạn được cấp thị thực, đại sứ quán hoặc lãnh sự quán sẽ đóng dấu vào hộ chiếu của bạn, nhưng gần đây, một số quốc gia đang cấp thị thực dưới dạng giấy tờ riêng biệt. Vì vậy, chủ yếu, nếu bạn xin thị thực điện tử, bạn không được đóng dấu hộ chiếu; bạn phải in thị thực ra và mang theo bên mình.

Bài viết Liên Quan